13 thuật ngữ vay tiêu dùng bạn cần biết khi đi vay

595

Không cần nắm bắt kiến thức tài chính phức tạp, hiểu rõ các thuật ngữ vay tiêu dùng sau đây sẽ giúp bạn dễ dàng thực hiện các giải pháp tài chính một cách hiệu quả.

Các hoạt động tài chính thường sử dụng những thuật ngữ chuyên ngành khiến nhiều người dùng trở nên bối rối khi họ muốn thực hiện một hoạt động tín dụng bất kỳ. Đơn cử như khi nhắc đến vay tiêu dùng, khách hàng sẽ phải nắm bắt được các khái niệm ‘vay tiêu dùng cá nhân’, ‘vay tiêu dùng tín chấp’, ‘giải ngân’,… Đây đều là những thuật ngữ mới lạ mà không phải cá nhân nào tiếp xúc lần đầu cũng có thể nắm bắt được ý nghĩa chính xác.

Chính vì vậy, bài viết này sẽ giải nghĩa các thuật ngữ vay tiêu dùng phổ biến nhấn để bạn có thể dễ dàng thực hiện các khoản vay phù hợp với nhu cầu nhất.

1. Vay tiêu dùng là gì?

Vay tiêu dùng, hay vay tiêu dùng cá nhân là một hình thức vay vốn dưới dạng vay tín chấp hoặc vay thế chấp để phục vụ cho mục đích tiêu dùng hoặc các khoản chi cho cá nhân, gia đình trong cuộc sống hàng ngày.

vay tiêu dùng cá nhân
ay tiêu dùng được sử dụng để đáp ứng cho nhiều nhu cầu khác nhau như sửa nhà, mua xe hơi, học phí hay chăm sóc sức khỏe.

2. Vay tiêu dùng tín chấp

Vay tiêu dùng tín chấp là một hình thức vay vốn cho mục đích tiêu dùng mà không cần có tài sản đảm bảo. Khoản vay được xét duyệt dựa trên uy tín và khả năng tài chính của người đi vay.

3. Vay tiêu dùng thế chấp

Vay tiêu dùng thế chấp là một hình thức vay vốn cho mục đích tiêu dùng đòi hỏi tài sản thế chấp để đảm bảo. Khoản vay cũng sẽ được xét duyệt dựa trên cả giá trị của tài sản thế chấp đó.

4. Khoản giải ngân

Khoản giải ngân là khoản vay đã được bên cho vay tiêu dùng thông qua và sẽ được chuyển giao đến người đi vay sau thời hạn giải ngân theo quy định của mỗi tổ chức tín dụng.

5. Thời hạn khoản vay

Thời hạn khoản vay là khoản thời gian được quy định trong hợp đồng vay, tính từ lúc người đi vay được nhận khoản giải ngân cho đến khi hoàn tất thanh toán toàn bộ khoản nợ.

thời hạn vay tiêu dùng
Thời hạn khoản vay và kỳ trả nợ là những thời điểm người đi vay cần thanh toán khoản vay theo như thỏa thuận.

6. Kỳ trả nợ

Kỳ trả nợ có thể được quy ước theo tuần, tháng, quý,… với một ngày cụ thể và yêu cầu người đi vay phải thanh toán một phần khoản vay tiêu dùng cho tổ chức tín dụng.

7. Dư nợ

Dư nợ là khoản nợ của người đi vay đối với một tổ chức tín dụng ở một thời điểm nào đó. Sau mỗi kỳ trả nợ, số dư nợ sẽ giảm dần và tiến về 0 khi hết thời hạn vay.

Dư nợ gốc là khoản vay ban đầu người đi vay được nhận và chưa tiến hành thanh toán cho bất kỳ kỳ trả nợ nào.

8. Lãi suất vay

Lãi suất vay là mức lãi suất được áp dụng để tính phần tiền lãi cần trả dựa trên số tiền vay ban đầu được thông qua theo khoản giải ngân.

Có 2 loại lãi suất vay phổ biến là:

  • Lãi suất cố định: Mức lãi suất sẽ được ấn định theo như thỏa thuận trong hợp đồng vay tiêu dùng trong suốt thời hạn vay
  • Lãi suất thả nổi: Mức lãi suất sẽ được điều chỉnh định kỳ theo thị trường, dựa trên các yêu cầu thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn

9. Lãi suất trên dư nợ gốc ban đầu

Lãi suất trên dư nợ gốc ban đầu là một phương pháp tính lãi dựa trên dư nợ gốc, trong đó, tổng số tiền gốc và lãi sẽ cố định qua mỗi kỳ hạn trả nợ và sẽ hoàn tất khi hết thời hạn vay.

lãi suất vay tiêu dùng
Cách tính lãi suất vay là một trong những yếu tố quan trọng mà người đi vay cần nắm rõ.

10. Lãi suất trên dư nợ gốc giảm dần

Lãi suất giảm dần là một cách tính lãi phổ biến dựa trên dư nợ gốc giảm dần, trong đó, số tiền lãi được tính theo phần nợ gốc còn lại sau khi đã trừ đi phần nợ gốc được thanh toán ở những kỳ trả nợ trước. Do đó, tổng số tiền lãi và gốc cần trả sẽ giảm dần qua mỗi kỳ trả nợ và hoàn tất khi hết thời hạn vay.

11. Phí tất toán trước hạn

Phí tất toán trước hạn là khoản phí phạt tính theo một mức phần trăm nhất định dựa trên khoản vay gốc đã quy định trong hợp đồng, nếu người đi vay có khả năng thanh toán toàn bộ khoản nợ trước khi kết thúc thời hạn vay tiêu dùng.

12. Phí thanh toán trễ hạn

Phí thanh toán trễ hạn là khoản phí phạt được áp dụng theo quy định trong hợp đồng vay dành cho những đối tượng thanh toán muộn hơn so với thời hạn đã thỏa thuận trước. 

13. Điểm tín dụng

Điểm tín dụng là một con số được đánh giá dựa trên quá trình vay vốn và thanh toán tại các tổ chức tín dụng, giúp phản ánh lịch sử tín dụng của người đi vay. Các tổ chức tài chính sẽ dựa trên một phần tiêu chí này để xét duyệt khoản vay tiêu dùng của mỗi cá nhân.

Trên đây là những thuật ngữ cơ bản nhất về vay tiêu dùng mà bạn cần nắm rõ trước khi thực hiện các khoản vay để đáp ứng nhu cầu của mình. Hãy đảm bảo hiểu rõ khái niệm và tính chất của các loại hình vay để có giải pháp phù hợp và hiệu quả nhé!

0 / 5. 0